Trang chủ   Email   Sơ đồ site
Thứ bảy 16/11/2019 00:35:26   Tiếng việt   English  
 
Tin nổi bật
 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi số 56 năm 2019 
 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐĂNG TRÊN KỶ YẾU TẠI HỘI THẢO QUỐC TẾ 
 
  Đơn vị trực thuộc  
Viện Phòng trừ Mối và Bảo vệ Công trình
 
 

Ngày 30/7/2008, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã ký Quyết định số 2306/QĐ-BNN-TCCB qui định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm Phòng trừ Mối và sinh vật có hại trực thuộc Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại cơ cấu của Trung tâm Nghiên cứu phòng trừ Mối. Ngày 17/11/2009, Bộ trưởng Bộ  NN&PTNT Cao Đức Phát đã ký quyết định số 3318QD-BNN-TCCB về việc thành lập Viện Phòng trừ Mối và Bảo vệ Công trình

 

 

Địa chỉ: 267 Chùa Bộc - Đống Đa - Hà Nội

Điện thoại: 043.8521162

Fax: 043.8518317

Website: www.dietmoi.vn

Email: trungtammoi@vnn.vn

1Ngày 17/11/2009, Bộ trưởng Bộ  NN&PTNT Cao Đức Phát đã ký quyết định số 3318QD-BNN-TCCB về việc thành lập Viện Phòng trừ Mối và Bảo vệ Công trình. Theo Quyết định này, Trung tâm có các chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức như sau:

I. Chức năng:

1. Viện Phòng trừ mối và Bảo vệ Công trình trực thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam đư­ợc thành lập trên cơ sở  tổ chức, sắp xếp lại Trung tâm Phòng trừ mối và sinh vật có hại và các bộ phận có liên quan của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Viện Phòng trừ mối và Bảo vệ Công trình là đơn vị sự  nghiệp khoa học công lập có t­ư cách pháp nhân, có con dấu riêng, đư­ợc mở tài khoản tại kho bạc và ngân hàng Nhà nước; trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.

3. Viện Phòng trừ mối và Bảo vệ Công trình có chức năng nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học phục vụ các dịch vụ công ích của Nhà nước, tham gia đào tạo và hợp tác Quốc tế, tư­ vấn và chuyển giao công nghệ về phòng trừ mối, bảo vệ công trình Thủy lợi, Thủy điện và các công trình xây dựng khác trong phạm vi cả nư­ớc. 

II. Nhiệm vụ

1. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền các chư­ơng trình, dự án, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về khoa học, công nghệ trong lĩnh vực phòng trừ mối, bảo vệ công trình thủy lợi, thuỷ điện và các công trình xây dựng thuộc nhiệm vụ của Viện; tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nghiên cứu cơ bản có định hướng, nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu khoa học phục vụ các dịch vụ công ích của nhà nước về lĩnh vực Phòng trừ Mối, bảo vệ công trình thủy lợi, thủy điện theo quy định của pháp luật.

Các lĩnh vực nghiên cứu cụ thể:

a)  Khoa học về Mối và công nghệ phòng trừ Mối, sinh vật hại;

b) Ứng dụng các công nghệ mới để khảo sát, phát hiện và xử lý ẩn họa trong đê, đập, phát hiện ẩn vật trong các di tích Lịch sử - Văn hóa, khảo sát và đánh giá cấu trúc địa tầng công trình;

c) Xử lý các vết nứt ngầm, khối vật liệu hỗn hợp để chống xói lở đê, đập và dải đất liền ven biển;

d) Trồng cây chắn sóng, tạo bãi bồi, bảo vệ đê và dải đất liền ven biển;

e) Trồng cây chắn cát bay, cát chảy, bảo vệ đê trên vùng cát và ổn định cồn cát;

g) Cải tạo hồ chứa nước thành các hồ sinh thái phục vụ đa mục tiêu; các biện pháp hạn chế bồi lắng lòng hồ;

h) Các giải pháp bảo tồn, phục hồi hệ sinh thái đầu nguồn để duy trì nguồn nước về hồ;

 i) Mối quan hệ giữa hệ sinh thái và hệ thống hồ chứa nước trong quy hoạch nguồn nước; các giải pháp đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả các hồ chứa nước;

k) Ứng dụng công nghệ sinh học, hóa học bảo vệ, chống xâm thực cho công trình và thiết bị thủy lợi;

l) Tuyển chọn và nhân giống các chủng vi sinh vật gây bệnh cho Mối và sinh vật hại;

m) Ứng dụng công nghệ sinh học, hóa học để xử lý nguồn nước bị ô nhiễm;

3.  Xây dựng mô hình thử nghiệm; chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ về phòng trừ Mối và Bảo vệ công trình vào phục vụ sản xuất.

4. Cung cấp các dịch vụ tư vấn về phòng trừ mối, xử lý ẩn hoạ trong công trình, khảo sát đánh giá cấu trúc địa tầng, ẩn họa trong đê đập, ẩn vật trong các di tích lịch sử -  văn hoá, các biện pháp chắn sóng bảo vệ đê biển và dải đất liền ven biển, chống cát bay, cát chảy, xử lý bồi lắng lòng hồ, phục hồi hệ sinh thái lòng hồ, chống ăn mòn thiết bị thủy lợi; tham gia tư vấn và thẩm tra các dự án đầu tư, xây dựng thủy lợi theo quy định của Luật xây dựng. Tư vấn thẩm định thuốc, chế phẩm phòng trừ mối và các giải pháp phòng trừ Mối trong hàng hoá xuất nhập khẩu có chứa xen lu lô.

5. Tổ chức biên soạn các quy trình, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn định mức kinh tế, kỹ thuật thuộc lĩnh vực được giao, trình cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật.

6. Tổ chức sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu thuộc lĩnh vực được giao.

7. Thông tin khoa học công nghệ theo chuyên ngành.

8. Hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; liên doanh, liên kết trong và ngoài nước để thực hiện nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và đào tạo thuộc về lĩnh vực phòng trừ mối và bảo vệ công trình.

9. Tham gia đào tạo bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật trong lĩnh vực Phòng trừ mối và Bảo vệ công trình.

10. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác đ­ược giao theo qui định của pháp luật.

11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ và Giám đốc Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam giao.

 

III. Cơ cấu tổ chức

1. Các phòng nghiệp nghiệp vụ

- Phòng Tổ chức - Hành chính

- Phòng Kế hoạch - Tài chính

2. Các phòng chuyên môn

- Phòng thí nghiệm sinh hóa và diệt trừ Mối;

- Phòng nghiên cứu ứng dụng địa vật lý.

3. Các Trung tâm nghiên cứu

- Trung tâm  nghiên cứu Phòng trừ mối ;

- Trung tâm sinh học bảo vệ đê;

- Trung tâm sinh thái bảo vệ hồ chứa nước.

IV. Tiềm lực cán bộ

 

Biên chế

Hợp đồng

GS; PGS; TS

Thạc sĩ

Đại học

10

46

03

12

31

V. Một số thành tựu nổi bật

1. Thành tựu về nghiên cứu khoa học và công nghệ

- Đưa ra các qui trình công nghệ: qui trình công nghệ sử dụng thiết Ra đa đất  phát hiện tổ mối trong đê đập; qui trình công nghệ sử dụng thiết bị điện đa cực  phát hiện các ẩn họa trong thân đê, đập.

- Nghiên cứu, sản xuất và áp dụng thành công các chế phẩm sinh học phòng trừ mối và côn trùng có hại trong nông nghiệp gồm: Metavina 10DP, Metavina 90DP, Metavina 80LS, Bả BDM04.

- Xuất bản cuốn sách Động vật chí về mối ở Việt Nam.

- Chủ trì soạn thảo và được Bộ ban hành tiêu chuẩn ngành  mã số 14TCN 182: 2006 về qui trình khảo sát, phát hiện mối và ẩn hoạ trong thân đê và tiêu chuẩn ngành tại Quyết định số 3078/ QĐ-BNN-KHCN về phân loại và đặc điểm sinh học, sinh thái học của mối.

2. Thành tựu về chuyển giao công nghệ và triển khai hợp đồng ứng dụng

- Áp dụng nhiều công nghệ mới, đạt hiệu quả cao trong khảo sát và xử lý.

- Năng lực trang thiết bị đảm bảo phục vụ công tác khảo sát và thi công.

- Trình độ cán bộ kỹ thuật và đội ngũ kỹ thuật viên ngày càng được nâng cao, đáp ứng được yêu cầu thực tế.

- Sử dụng chế phẩm sinh học và bả sinh học trong phòng trừ mối nên đảm bảo an toàn đối với con người và môi trường.

- Tạo dựng, gìn giữ được uy tín và thương hiệu của Trung tâm đối với các nhà quản lý và các đối tác.

3. Các giải thưởng

- Bằng khen của Uỷ ban KHKT nhà nước, số 917-QĐ/KT ngày 13/12/1987.

- Huân chương lao động hạng 3 của Hội đồng nhà nước (lần 1), số 880KT/HĐNN ngày 11/5/1992.

- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 2326 ngày 29/5/2001.

- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 1355 ngày 18/5/2004.

- Bằng khen của Thủ tướng chính phủ, số 1170QĐ/TTg ngày 07/11/2005 .

- Huân chương lao động hạng 3 của Chủ tịch nước (lần 2), số 1249QĐ/CTN ngày 10/11/2006.

- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 1244/QĐ-BNN ngày 09/3/2007.

- Cúp vàng Thương hiệu Việt năm 2006.

- Cúp vàng sản phẩm AgroViet của Bộ NN & PTNT, giấy chứng nhận số 2862/QĐ-BNN-VP ngày 28/9/2007.

- Top 500 Thương hiệu hàng đầu Việt Nam năm 2008.

 

- Cúp vàng chất lượng hội nhập WTO năm 2009.

 
 
Các bài liên quan
 Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển (03/11/2009)
 Trung tâm Đào tạo và Hợp tác quốc tế (03/11/2009)
 Trung tâm tư vấn quản lý thủy nông có sự tham gia của người dân (PIM) (03/11/2009)
 Trung tâm Công nghệ phần mềm Thủy lợi (03/11/2009)
Thông báo
 Bảo vệ luận án TSKT cấp Viện (NCS. Phạm Đình Văn) [01/11/2019]
 Bảo vệ luận án TSKT cấp Viện (NCS. Nguyễn Hải Hà) [31/10/2019]
 Kết quả xét công nhận đạt tiêu chuẩn Chức danh GS, PGS năm 2019 tại Hội đồng Giáo sư cơ sở Viện [08/08/2019]
 
Văn bản pháp quy
 
 
VIDEO
Xem tiếpxemtiep
 
 
LIÊN KẾT
 
 
THÔNG TIN HỮU ÍCH

Thời tiết



 
 
 
© Cơ quan chủ quản: VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAMSố người đang online: 97
Địa chỉ: 171 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội. Điện thoại: 84.43.8522086, Fax: 84.43.5632827 Tổng số người truy cập: 37,794,449
Giấy phép xuất bản số: 200/GP - BC, Cục Báo chí - BVHTT, cấp ngày 02/11/2005  
Ghi rõ nguồn 'Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam' hoặc 'VAWR.ORG.VN' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này.
® Powered by VAWR