Trang chủ   Email   Sơ đồ site
Thứ tư 26/11/2014 11:59:10   Tiếng việt   English  
 
Tin nổi bật
 Sách mới: Giải pháp xây dựng công trình điều tiết chống và xâm nhập mặn trên hệ thống sông Hồng 
 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi số 22 năm 2014 
 Sổ tay hướng dẫn thực hiện tiêu chí nước sạch tại các xã nông thôn mới 
 Sổ tay hướng dẫn quy trình phát triển quản lý tưới tiêu có sự tham gia của người dân - PIM (Phục vụ xây dựng nông thôn mới) 
 Danh mục sản phẩm Khoa học và công nghệ nổi bật của Viện 
 Tiêu chuẩn cơ sở thiết kế thi công và nghiệm thu kết cấu gia cố kênh bằng công nghệ ô ngăn hình mạng (NEOWEB) 
 
  Các Tiêu chuẩn - Quy chuẩn  
TCVN 8367:2010 - Hệ thống công trình thủy lợi – Mạng lưới lấy mẫu chất lượng nước

MỤC LỤC

Lời nói đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 

1   Phạm vi áp dụng. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

2   Tiêu chuẩn viện dẫn. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

3  Thuật ngữ và định nghĩa.  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

4   Quy định về vị trí lấy mẫu và các điểm quan trắc trong mạng giám sát . .  . . . . . . . . . . . .

5   Các quy định về tần suất quan trắc của mạng giám sát. .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

6   Quy định về thông số chất lượng nước cần giám sát trong hệ thống công trình thuỷ lợi. . . . .

7    Quy định về phương pháp lấy mẫu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

8   Quy định về phương pháp bảo quản mẫu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

9   Quy định lập báo cáo lấy mẫu và đo đạc hiện trường, báo cáo kết quả chung. . . . . .

10   Các yêu cầu đối với các đơn vị lấy mẫu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

11 Quy định về hệ thống lưu trữ số liệu

Phụ lục A Mẫu phiếu lấy mẫu hiện trường . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Phụ lục B Mẫu phiếu kết quả phân tích mẫu nước. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Phụ lục C Mẫu báo cáo lấy mẫu và đo đạc hiện trường. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Phụ lục D Mẫu báo cáo chất lượng nước. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Phụ lục E Các quy định về lấy mẫu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Lời nói đầu

TCVN 8367 : 2010 được chuyển đổi từ 14TCN 168 - 2006 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 8367 : 2010 do Viện Khoa học Thủy lợi Việt nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.


T I Ê U  C H U Ẩ N  Q U Ố C  G I A                                                TCVN 8367 : 2010


Hệ thống công trình thủy lợi - Mạng lưới lấy mẫu chất lượng nước

Hydraulic work system – Weter quality monitoring network

1   Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho công tác giám sát chất lượng nước đối với nguồn nước mặt bị ô nhiễm hoặc có nguy cơ bị ô nhiễm từ các nguồn thải trong hệ thống công trình thuỷ lợi cấp nước cho nông nghiệp và sinh hoạt trên phạm vi cả nước (trừ công trình đê điều và phòng chống lụt bão).

Khi thực hiện tiêu chuẩn này, đồng thời phải tuân thủ các tiêu chuẩn và các văn bản pháp quy hiện hành khác có liên quan.

2   Tiêu chuẩn viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 5992 : 1995 (ISO 5667-2 : 1991) Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu;

TCVN 5994 : 1995 (ISO 5667-4 : 1987) Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu ở ao hồ tự nhiên và nhân tạo;

TCVN 5999 : 1995 (ISO 5667-10: 1992) Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu nước thải;

TCVN 6663-1 : 2002 (ISO 5667-1 : 1980) Chất lượng nước - Lấy mẫu. Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu;

TCVN 6663-3 : 2008 (ISO 5667-3 : 2003) Chất lượng nước - Lấy mẫu. Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu;

TCVN 6663-5 : 2009 (ISO 5667-5 : 2006) Chất lượng nước - Lấy mẫu. Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống từ các trạm xử lý và hệ thống phân phối bằng đường ống;

TCVN 6663-6 : 2008 (ISO 5667-6 : 2005) Chất lượng nước - Lấy mẫu. Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối;

ISO 5667-16 : 1998 Water quality – Sampling. Part 16: Guidance on biotesting of samples.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1 Hệ thống công trình thuỷ lợi (Hydraulic work system)

Bao gồm các công trình thuỷ lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định.

3.2 Mạng lưới lấy mẫu (Sampling network)

Một hệ thống các địa điểm lấy mẫu đã định trước, được thiết kế để giám sát một hoặc nhiều vị trí đã quy định.

[TCVN 8164-2 : 2009 (ISO 6107-2 : 2006)]

3.3 Vị trí lấy mẫu cố định (Fix sampling point)

Vị trí địa lý cố định trong hệ thống công trình thủy lợi, mà tại đó các mẫu được lấy theo tần suất và chu kỳ nhất định.

3.4 Vị trí lấy mẫu không cố định (Non-fix sampling point)

Vị trí địa lý trong hệ thống thủy lợi, mà tại đó các mẫu được lấy theo yêu cầu và mục đích sử dung, không theo tần suất và chu kỳ nhất định.

3.5 Điểm quan trắc (Observation point)

Điểm chính xác trong một vị trí lấy mẫu.

4   Quy định về vị trí lấy mẫu và các điểm quan trắc trong mạng giám sát

4.1   Quy định chung

4.1.1   Vị trí lấy mẫu phải mang tính đại diện cho một khu vực mà vị trí này khống chế.

4.1.2   Vị trí lấy mẫu phải được định vị xác định bằng hệ toạ độ địa lý hoặc gắn với các công trình cố định (nhà, cầu, cống…) và được mô tả chi tiết.

4.1.3   Điểm quan trắc phải đảm bảo tại đó nước được hoà trộn tương đối đều theo mặt cắt ngang. Thông thường điểm quan trắc được chọn nằm trên thuỷ trực giữa dòng chủ lưu của mặt cắt ngang dòng chảy tại vị trí lấy mẫu.

4.2   Các quy định cụ thể về vị trí lấy mẫu

4.2.1   Vị trí lấy mẫu cố định được đặt tại:

-   Thượng hoặc hạ lưu các công trình lấy nước của hệ thống công trình thuỷ lợi.

-   Thượng lưu các công trình điều tiết nguồn nước trong hệ thống công trình thuỷ lợi.

-   Thượng lưu các vị trí có sự thay đổi về tính chất vật lý, thuỷ lực và hóa học của dòng chảy như các vị trí hợp lưu, phân lưu dòng nước giữa hai hoặc nhiều kênh với nhau hoặc nơi dòng nước có sự biến động chất lượng nước do các yếu tố ô nhiễm nguồn nước.

-   Hạ lưu các vị trí hợp lưu giữa nguồn nước trong hệ thống công trình thuỷ lợi với nguồn nước thải tập trung của khu công nghiệp, bệnh viện, các làng nghề, khu đô thị, khu dân cư, các khu vực thường sử dụng các loại hoá chất độc hại trong sản xuất, các kho bãi chứa các chất độc hại, khu vực sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản....

4.2.3   Vị trí lấy mẫu không cố định được đặt tại

-   Nguồn nước thải trước khi nhập lưu vào nguồn nước trong hệ thống công trình thuỷ lợi.

-   Vị trí có nguồn ô nhiễm mới phát sinh trong hệ thống công trình thủy lợi.

-   Vị trí có nguồn gây ô nhiễm chất lượng nước theo mùa, vụ sản xuất hoặc gây ô nhiễm trong khoảng thời gian không liên tục.

-   Vị trí bất kỳ theo yêu cầu quan trắc chất lượng nước mới phát sinh khác.

4.3   Quy định về ký hiệu vị trí lấy mẫu

4.3.1  Quy định ký hiệu vị trí lấy mẫu cố định theo (1)

ABCx.y                                                            (1)

Trong đó

ABC là các chữ cái đầu của tên công trình (ví dụ DT là Dầu Tiếng, BNH là Bắc Nam Hà);

x      là số thự tự của vị trí lấy mẫu cố định sắp xếp theo chiều dòng chảy;

y     số thứ tự của mẫu lấy tại cùng một vị trí lấy mẫu. Trường hợp chỉ lấy duy nhất một mẫu thì      y = 0; lấy hai mẫu thì đánh số 1 cho mẫu thứ nhất, 2 cho mẫu thứ hai ....

4.3.2   Quy định ký hiệu vị trí lấy mẫu không cố định theo (2)

ABC*x.yn                                                          (2)

Trong đó

ABC là các chữ cái đầu của tên công trình (như ký hiệu của vị trí lấy mẫu cố định);

*       là ký tự biểu thị vị trí lấy mẫu không cố định;

x       là số thự tự của vị trí lấy mẫu cố định tính theo chiều dòng chảy;

Y     là số thứ tự mẫu được lấy tại cùng một vị trí lấy mẫu (đánh số tương tự như số thứ tự mẫu vị trí lấy mẫu cố định);

n      là số tự nhiên chỉ vị trí lấy mẫu mới thiết lập thứ n.

4.3.3   Quy định về ký hiệu vị trí lấy mẫu trên bản đồ

4.3.3.1   Ký hiệu vị trí lấy mẫu cố định trên bản đồ (xem hình 1).

4.3.3.2   Ký hiệu vị trí lấy mẫu không cố định trên bản đồ (xem hình 2).

Hình 1                                                       Hình 2

5   Các quy định về tần suất quan trắc của mạng giám sát

5.1   Các tiêu chí xác định tần suất quan trắc

5.1.1   Đảm bảo mục đích sử dụng và độ tin cậy của số liệu quan trắc;

5.1.2   Đánh giá được diễn biến chất lượng nước theo thời gian và không gian: giữa các lần quan trắc, các mùa trong năm và các năm;

5.1.3   Đảm bảo tính phù hợp về kinh phí vận hành mạng giám sát.

5.2   Quy định về tần suất quan trắc đối với mỗi vị trí lấy mẫu

5.2.1   Quy định chung

-   Tần suất quan trắc với mỗi vị trí lấy mẫu trong mạng giám sát phải đảm bảo đánh giá được bản chất những thay đổi của các yếu tố chất lượng nước theo thời gian và không gian.

-   Quan trắc chất lượng nước tại tất cả các vị trí lấy mẫu cố định ít nhất một lần vào thời điểm quy định lấy nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt hoặc tiêu nước ra khỏi hệ thống.

-   Những vị trí lấy mẫu đặc biệt như tại vị trí giám sát chất lượng nước cung cấp cho sinh hoạt tập trung hoặc vị trí gần nguồn phát thải, tùy theo quy luật lấy nước hay phát thải có thể tăng tần suất lấy mẫu theo yêu cầu của thực tế.

5.2.2   Quy định cụ thể về tần suất quan trắc đối với các vị trí lấy mẫu

-   Đối với các vị trí lấy mẫu cố định là vị trí lấy nước vào hệ thống (vị trí đầu mối): lấy mẫu vào thời gian bắt đầu mở cống lấy nước vào hệ thống và tất cả các lần quan trắc chất lượng nước của hệ thống.

-   Đối với các vị trí lấy mẫu cố định là vị trí lấy nước hoặc tiêu nước ra khỏi hệ thống: lấy mẫu vào thời gian mở cống lấy nước hoặc tiêu nước ra khỏi hệ thống.

-   Đối với các vị trí cố định là vị trí lấy nước vào mặt ruộng: lấy mẫu trong thời gian lấy nước tưới; có thể lấy bổ sung hai mẫu vào thời điểm mở cống và đóng cống.

-   Đối với các vị trí lấy mẫu cố định ở thượng lưu các vị trí có sự thay đổi về tính chất vật lý, thuỷ lực và hóa học của dòng chảy hoặc nằm ở hạ lưu các vị trí hợp lưu giữa nguồn nước trong hệ thống công trình thuỷ lợi với nguồn nước thải tập trung: lấy mẫu trong tất cả các lần quan trắc chất lượng nước của hệ thống.

-   Đối với vị trí lấy nước để cấp nước sinh hoạt: lấy mẫu vào thời điểm lấy nước với số lần lấy mẫu theo yêu cầu của thực tế.

-   Đối với các vị trí lấy mẫu không cố định tại nguồn phát thải: lấy mẫu vào đúng thời điểm phát thải.

6   Quy định về thông số chất lượng nước cần giám sát trong hệ thống công trình thuỷ lợi

6.1   Quy định về thông số chất lượng nước phục vụ cho mục đích tưới

Các thông số chất lượng nước sau đây áp dụng làm hướng dẫn khi giám sát chất lượng một nguồn nước dùng cho mục đích tưới: Tổng chất rắn hoà tan, Tỷ số SAR của nước tưới (Na+, Ca2+, Mg2+), Bo (B), oxy hoà tan, pH, clorua (Cl-), hoá chất trừ cỏ (tính riêng cho từng loại), thuỷ ngân (Hg), cadmi (Cd), arsen (As), chì (Pb), crom (Cr), kẽm (Zn), fecal coliform.

6.2   Quy định về thông số chất lượng nước thải sinh hoạt tập trung xả vào hệ thống công trình thuỷ lợi

Các thông số chất lượng nước sau đây cần được giám sát tại nguồn nước thải sinh hoạt tập trung trước khi xả vào hệ thống công trình thuỷ lợi: pH, BOD, chất rắn lơ lửng, Chất rắn có thể lắng được, tổng chất rắn hòa tan, sunfua (theo H2S), nitrat (NO3-), dầu mỡ (thực phẩm), phosphat (PO43-), tổng coliform.

6.3   Quy định về thông số chất lượng nước thải công nghiệp xả vào hệ thống công trình thuỷ lợi

Các thông số chất lượng nước sau đây cần được giám sát tại nguồn nước thải công nghiệp trước khi xả vào hệ thống công trình thuỷ lợi: nhiệt độ, pH, BOD5 (20 oC), COD, chất rắn lơ lửng, arsenic, cadmi, chì, clo dư, crom (VI), crom (III), dầu mỡ khoáng, dầu mỡ động thực vật, đồng, kẽm, mangan, niken, phospho hữu cơ, tổng phospho, sắt, tetrachlorethylen, thiếc, thuỷ ngân, tổng nitơ, trichlorethylen, amoniac (tính theo N), florua, phenol, sulfua, cyanua, coliform.

7    Quy định về phương pháp lấy mẫu

Yêu cầu chung đối với việc lấy mẫu: áp dụng theo TCVN 5992 : 1995 (ISO 5667-2); TCVN 6663-1: 2002 (ISO 5667-1 : 1980).

7.1   Quy định lấy mẫu nước trong kênh có dòng chảy

Áp dụng theo TCVN 5996 : 2009 (ISO 5667- 6: 2005). Chi tiết xem phụ lục E.

7.2   Quy định lấy mẫu trong hệ thống công trình thuỷ lợi không có dòng chảy hoặc dòng chảy hạn chế (ao, hồ)

¸p dông theo TCVN 5994 : 1995 (ISO 5667-4 :1987).

7.3   Quy định lấy mẫu nư­ớc thải xả vào hệ thống công trình thuỷ lợi

Áp dụng theo TCVN 5999 : 1995 (ISO 5667-10 : 1992).

8   Quy định về phương pháp bảo quản mẫu

Áp dụng theo TCVN 6663-3 : 2008 (ISO 5667-3 : 2003).

9   Quy định lập báo cáo lấy mẫu và đo đạc hiện trường, báo cáo kết quả chung

9.1   Quy định về nhận dạng mẫu và ghi chép hiện trường

Các bình đựng mẫu cần được đánh dấu rõ ràng theo ký hiệu điểm lấy mẫu. Mọi thông tin chi tiết về mẫu cần được ghi lên nhãn kèm theo bình mẫu. Nhãn gắn trên bình lấy mẫu ghi ngắn gọn, rõ ràng ký hiệu mẫu bằng mực không phai hoặc để trong túi nilon gắn kín treo trên bình đựng mẫu để tránh ướt, nhoè, mất ký hiệu mẫu. Phải ghi chép đầy đủ chi tiết về mẫu và các kết quả của những phép thử tại hiện trường như pH, độ ô xy hoà tan vào phiếu lấy mẫu hiện trường. Nhãn và phiếu phải hoàn thành ở ngay thời gian lấy mẫu. Đồng thời, phải ghi chi tiết nhật ký lấy mẫu ngoài hiện trường.

9.2   Quy định về lập báo cáo

9.2.1   Báo cáo lấy mẫu và đo đạc hiện trường được lập ngay sau khi hoàn thành công tác đo đạc hiện trường. 

9.2.2   Báo cáo kết quả chung hay còn gọi là báo cáo chất lượng nước được lập trên cơ sở tập hợp kết quả khảo sát thực địa và phân tích chất lượng nước. Báo cáo này được lập ngay sau khi hoàn thành phân tích mẫu nước hoặc được lập theo yêu cầu của người quản lý hệ thống công trình thuỷ lợi có thể là cuối  tháng, quý, năm hoặc vào đầu thời gian tưới...

10   Các yêu cầu đối với các đơn vị lấy mẫu

10.1   Yêu cầu đối với đơn vị lấy mẫu

10.1.1  Phải có đủ nguồn nhân lực và năng lực để thực hiện việc lấy mẫu tại hiện trường.

10.1.2   Tuân thủ quy định về lấy mẫu, bảo quản mẫu, bàn giao cho đơn vị phân tích mẫu theo đúng quy định.

10.1.3   Gửi và phân tích mẫu nước tại các phòng thí nghiệm chất lượng nước có đủ tư cách pháp nhân, có giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật.

10.2   Yêu cầu đối với người được giao nhiệm vụ lấy mẫu

 

10.2.1   Phải được tập huấn về nghiệp vụ lấy mẫu nước.

10.2.2   Tuân thủ các quy định về việc lấy mẫu: đúng điểm quan trắc, thời gian quan trắc, thao tác lấy mẫu.

10.2.3   Thông báo các hiện tượng bất thường về chất lượng nước cho cơ quan quản lý hệ thống và các cơ quan có thẩm quyền trong vòng 3 ngày kể từ thời điểm phát hiện các hiện tượng bất thường liên quan đến chất lượng nước trong hệ thống.

11   Quy định về hệ thống lưu trữ số liệu

11.1  Các số liệu quan trắc về chất lượng nước được lưu trữ trên máy tính.

11.2   Các kết quả phân tích mẫu nước, tình trạng chất lượng nước trong hệ thống công trình thuỷ lợi phải được đưa vào báo cáo hàng năm gửi các cơ quan có thẩm quyền.

11.3   Các số liệu về chất lượng nước có liệt quan trắc từ 2 năm trở lên phải được lưu trữ thành cơ sở dữ liệu.

11.4   Cơ sở dữ liệu chất lượng nước của mạng quan trắc chất lượng nước trong hệ thống công trình thuỷ lợi phải được duy trì, quản lý tại cơ quan quản lý mạng giám sát chất lượng nước.

11.5   Cơ sở dữ liệu chất lượng nước phải được cập nhật thường xuyên, truy xuất dữ liệu dễ dàng.

11.6   Cơ sở dữ liệu chất lượng nước phải thể hiện các thông tin cơ bản sau:

11.6.1   Tên điểm quan trắc trong mạng giám sát chất lượng nước: ghi đúng tên, ký hiệu điểm quan trắc.

11.6.2   Thời gian lấy mẫu: giờ, ngày, tháng, năm lấy mẫu.

11.6.3   Thông tin về người lấy mẫu: họ tên, nghề nghiệp chuyên môn, cơ quan công tác.

11.6.4   Thông tin về điều kiện thời tiết tại thời điểm lấy mẫu: to, độ ẩm, nắng, mưa, gió, hiện tường bất thường khác...

11.6.5   Thông tin về các nguồn thải gần khu vực lấy mẫu: vị trí, lưu lượng xả thải, loại chất thải.

11.6.7   Lưu trữ được tất cả các báo cáo thường niên về diễn biến chất lượng nước của mạng giám sát chất lượng nước.

CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO

 

 
 
Các bài liên quan
 Tiêu chuẩn thiết kế công trình thủy lợi vùng đồng bằng sông Hồng (26/09/2011)
 Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam: Công trình thủy lợi và hệ thống công trình thủy lợi (26/09/2011)
 TCVN 8306:2009 - Công trình thủy lợi - Kích thước các lỗ thoát nước có cửa van chắn nước (26/09/2011)
 TCVN 8305:2009 - Công trình thủy lợi - Kênh đất - Yêu cầu kỹ thuật trong thi công & nghiệm thu (26/09/2011)
 TCVN 8304:2009 - Công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi (26/09/2011)
Thông báo
 Chương trình Hội thảo Quốc tế INWEPF [04/11/2014]
 Bìa báo cáo Hội thảo Quốc tế [04/11/2014]
 Tham gia triển lãm tại Hội thảo quốc tế INWEPF [14/10/2014]
 
Văn bản pháp quy
 
 
VIDEO
Xem tiếpxemtiep
 
 
LIÊN KẾT
 
 
THÔNG TIN HỮU ÍCH

Thời tiết



 
 
 
© Cơ quan chủ quản: VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAMSố người đang online: 6
Địa chỉ: 171 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội. Điện thoại: 84.43.8522086, Fax: 84.43.5632827 Tổng số người truy cập: 9,296,677
Giấy phép xuất bản số: 200/GP - BC, Cục Báo chí - BVHTT, cấp ngày 02/11/2005  
Ghi rõ nguồn 'Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam' hoặc 'VAWR.ORG.VN' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này.
® Powered by VAWR